Tất cả chủ đề từ vựng

Tuần 6 · Vocabulary

Family & Children

Gia đình & trẻ em

20 cụm từ trọng tâm18 câu luyện tậpĐạt 70% để hoàn thành

Phần kiến thức

Cụm từ trọng tâm được đánh dấu ngay trong câu để bạn nhận ra cách dùng tự nhiên.

01

delay parenthood

trì hoãn việc làm cha mẹ

There are a number of reasons why many couples want to delay parenthood, and one of them is that they want to make more money to give their children a better education.

Có một số lý do tại sao nhiều cặp vợ chồng muốn trì hoãn việc làm cha mẹ, và một trong số đó là họ muốn kiếm nhiều tiền hơn để cho con cái họ một nền giáo dục tốt hơn.

a better education · một nền giáo dục tốt hơn
02

at an early age

từ khi còn nhỏ

Some people believe that starting school at an early age helps children to overcome shyness and develop self-confidence. tin.

Một số người tin rằng bắt đầu đi học từ khi còn nhỏ giúp trẻ vượt qua sự nhút nhát và phát triển sự tự

overcome shyness · vượt qua sự nhút nhátdevelop self-confidence · phát triển sự tự tin
03

emotional and behavioural problems

các vấn đề về cảm xúc và hành vi

Parents of children with emotional and behavioural problems should attend childcare courses or programmes in order to better understand what their children need and how to take better care of them.

Cha mẹ của những đứa trẻ có vấn đề về cảm xúc và hành vi nên tham gia các khóa học hoặc chương trình chăm sóc trẻ em để hiểu rõ hơn những gì trẻ cần và làm thế nào để chăm sóc chúng tốt hơn.

childcare courses · các khóa học chăm sóc trẻ embetter understand something · hiểu rõ hơn điều gìtake better care of … · chăm sóc … tốt hơn
04

strengthen/weaken family bonds

tăng cường/ làm suy yếu tình cảm gia đình

One measure for strengthening family bonds would be to balance working life and family life so that we can spend more quality time with our family members.

Một biện pháp cho việc tăng cường tình cảm gia đình là cân bằng cuộc sống làm việc và cuộc sống gia đình để chúng ta có thể dành nhiều thời gian chất lượng hơn với các thành viên trong gia đình.

balance A and B · cân bằng A và Bquality time · thời gian chất lượng
05

overindulged children

những đứa trẻ được nuông chiều

Overindulged children rely on their parents for nearly everything, even basic tasks that they can do themselves.

Những đứa trẻ được nuông chiều phụ thuộc cha mẹ chúng cho hầu hết mọi thứ, thậm chí cả những việc cơ bản mà chúng có thể tự làm.

rely on somebody · phụ thuộc ai đó
06

the value of hard work

giá trị của sự chăm chỉ

Parents need to teach their children about the value of hard work and the serious consequences of bad spending habits.

Cha mẹ cần dạy con cái của họ về giá trị của sự chăm chỉ và những hậu quả nghiêm trọng của thói quen chi tiêu xấu.

the serious consequences of … · những hậu quả nghiêm trọng của …good/ bad spending habits · thói quen chi tiêu tốt/ xấu
07

live under the same roof

sống chung dưới một mái nhà

The number of homes where two or more generations live under the same roof has decreased sharply over the past two years.

Số lượng gia đình nơi mà hai hoặc nhiều thế hệ sống chung dưới một mái nhà đã giảm mạnh trong hai năm qua.

decrease sharply · giảm mạnh
08

nuclear families

gia đình hạt nhân (gia đình thường chỉ có 2 thế hệ, cha mẹ và con cái)

Some people think that children of nuclear families are given better education opportunities than those of extended families.

Một số người nghĩ rằng con cái của các gia đình hạt nhân có được cơ hội giáo dục tốt hơn so với những gia đình nhiều thế hệ.

to be given better education opportunities · có được cơ hội giáo dục tốt hơnextended family · những gia đình nhiều thế hệ sinh sống cùng nhau
09

primary breadwinner

người trụ cột chính

In this village, women are the primary breadwinners, so they have to shoulder family financial burdens.

Trong ngôi làng này, phụ nữ là trụ cột chính, vì vậy họ phải gánh vác gánh nặng tài chính của gia đình.

shoulder family financial burdens · gánh vác gánh nặng tài chính của gia đình
10

family financial burdens

gánh nặng tài chính của gia đình

In the past, fathers were the primary breadwinners, shouldering family financial burdens, while mothers stayed at home and took care of their children.

Trong quá khứ, những người cha là những người trụ cột chính, gánh vác gánh nặng tài chính gia đình, trong khi các bà mẹ ở nhà và chăm sóc con cái.

stay at home · ở nhàtake care of … · chăm sóc …
11

household chores

việc nhà

Some people think that doing household chores is the sole responsibility of women, while others argue that men should help their partners as much as they can.

Một số người nghĩ rằng làm việc nhà là trách nhiệm của riêng phụ nữ, trong khi những người khác cho rằng đàn ông nên giúp đỡ người bạn đời của họ nhiều nhất có thể.

the sole responsibility of … · là trách nhiệm của riêng ai
12

parental supervision

sự giám sát của cha mẹ

Poor parental supervision can increase the likelihood of teenage drinking.

Sự giám sát kém của cha mẹ có thể làm tăng khả năng uống rượu ở tuổi vị thành niên.

increase the likelihood of … · làm tăng khả năng …teenage drinking · uống rượu ở tuổi vị thành niên
13

distinguish right from wrong

phân biệt đúng sai

My mother’s bedtime stories have taught me many things, such as how to distinguish right from wrong or how to become a good person.

Những câu chuyện trước khi đi ngủ của mẹ tôi đã dạy tôi nhiều điều, chẳng hạn như làm thế nào để phân biệt đúng sai hay làm thế nào để trở thành một người tốt.

bedtime stories · những câu chuyện trước khi đi ngủ
14

dysfunctional families

các gia đình không êm ấm (mâu thuẫn hay xảy ra giữa các thành viên trong gia đình)

These juvenile offenders come from dysfunctional families where they lack parental supervision.

Những người phạm tội vị thành niên này đến từ các gia đình không êm ấm nơi họ thiếu sự giám sát của cha mẹ.

juvenile offenders · những người phạm tội vị thành niênlack something · thiếu …
15

pass on to …

truyền lại cho …

Old people have a lot of practical skills and experience that they can pass on to their children and grandchildren.

Người già có rất nhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tế cái mà họ có thể truyền lại cho con cháu của mình.

practical skills and experience · kỹ năng và kinh nghiệm thực tế
16

negative forms of discipline

các hình thức kỷ luật tiêu cực

If parents use negative forms of discipline, such as physical punishment, their children might be more likely to use violence to solve their own problems later in life.

Nếu cha mẹ sử dụng các hình thức kỷ luật tiêu cực, chẳng hạn như hình phạt thể xác, con cái họ có thể có nhiều khả năng sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề của chúng trong cuộc sống sau này.

physical punishment · hình phạt thể xác
17

stay-at-home dads

các ông bố ở nhà chăm sóc con cái, việc nhà

Many stay-at-home dads have to face criticism from those who believe that childcare and housework responsibilities should be the jobs of women.

Nhiều các ông bố ở nhà chăm sóc con cái, việc nhà phải đối mặt với những lời chỉ trích từ những người tin rằng trách nhiệm chăm sóc con cái và việc nhà nên là công việc của phụ nữ.

face criticism from … · đối mặt với những lời chỉ trích từ …
18

generation gap

khoảng cách thế hệ

The generation gap has an adverse impact on family relationships, and steps need to be taken to minimise these effects.

Khoảng cách thế hệ có tác động tiêu cực lên các mối quan hệ gia đình, và các giải pháp cần được thực hiện để giảm thiểu những ảnh hưởng này.

have an adverse impact on … · có tác động tiêu cực lên …
19

socially acceptable

được xã hội chấp nhận

Same sex marriage and premarital cohabitation are more socially acceptable.

Hôn nhân đồng giới và sống thử trước hôn nhân được xã hội chấp nhận hơn.

same sex marriage · hôn nhân đồng giớipremarital cohabitation · sống thử trước hôn nhân
20

gain a better understanding of …

hiểu rõ hơn về …

Parents can gain a better understanding of their children’s characteristic traits by observing them playing with other children.

Cha mẹ có thể hiểu rõ hơn về các nét tính cách của con cái họ bằng cách quan sát chúng chơi với những đứa trẻ khác.

characteristic traits · các nét tính cáchobserve somebody doing something · quan sát ai làm gì

Phần 5 · Writing Task 2

Phát triển đoạn lập luận về Family & Children

Đề bài: Living in an extended family is better for children than living in a nuclear family. Discuss both views.

Quan điểm chính

Gia đình nhiều thế hệ có lợi nếu vẫn tôn trọng vai trò và ranh giới của cha mẹ.

Mindmap dẫn lập luận

01 · Luận điểm

Ông bà hỗ trợ chăm sóc và truyền kinh nghiệm.

02 · Giải thích

Tương tác thường xuyên gắn kết các thế hệ.

03 · Đối chiếu

Gia đình hạt nhân có sự riêng tư và tự chủ cao hơn.

04 · Kết luận

Chất lượng mối quan hệ quan trọng hơn mô hình gia đình.

Đoạn văn mẫu

Từ vựng đã được highlight

When several generations live under the same roof, grandparents can help with childcare and teach children the value of hard work. Daily interaction may also strengthen family bonds and give young people emotional security. By contrast, nuclear families often have more privacy and allow parents to make decisions independently. Therefore, an extended household benefits children only when adults communicate well and avoid creating overindulged children.

Cách triển khai: So sánh trực tiếp hai mô hình rồi đưa ra điều kiện cho quan điểm chính.

Cụm từ nên dùng lại

live under the same roofthe value of hard workstrengthen family bondsnuclear familiesoverindulged children

Bài tập thực hành

Làm lần lượt các phần dưới đây. Câu sai được lưu vào Error Log để ôn lại.

Phần 1 · Hiểu nghĩa

Chọn nghĩa tiếng Việt đúng của cụm từ theo chủ đề.

0

"generation gap" nghĩa là gì?

1

"dysfunctional families" nghĩa là gì?

2

"strengthen/weaken family bonds" nghĩa là gì?

3

"at an early age" nghĩa là gì?

4

"family financial burdens" nghĩa là gì?

5

"nuclear families" nghĩa là gì?

Phần 2 · Nhớ cụm từ

Từ nghĩa tiếng Việt, chọn cụm từ tiếng Anh chuẩn IELTS.

0

Cụm từ nào mang nghĩa: "được xã hội chấp nhận"?

1

Cụm từ nào mang nghĩa: "những đứa trẻ được nuông chiều"?

2

Cụm từ nào mang nghĩa: "truyền lại cho …"?

3

Cụm từ nào mang nghĩa: "hiểu rõ hơn về …"?

4

Cụm từ nào mang nghĩa: "người trụ cột chính"?

Phần 3 · Điền vào câu

Điền cụm từ còn thiếu để hoàn thành câu ví dụ dùng được trong Writing/Speaking.

0

The ______ has an adverse impact on family relationships, and steps need to be taken to minimise these effects.

Gợi ý nghĩa: khoảng cách thế hệ

1

These juvenile offenders come from ______ where they lack parental supervision.

Gợi ý nghĩa: các gia đình không êm ấm (mâu thuẫn hay xảy ra giữa các thành viên trong gia đình)

2

One measure for ______ing family bonds would be to balance working life and family life so that we can spend more quality time with our family members.

Gợi ý nghĩa: tăng cường/ làm suy yếu tình cảm gia đình

3

Some people believe that starting school ______ helps children to overcome shyness and develop self-confidence. tin.

Gợi ý nghĩa: từ khi còn nhỏ

4

In the past, fathers were the primary breadwinners, shouldering ______, while mothers stayed at home and took care of their children.

Gợi ý nghĩa: gánh nặng tài chính của gia đình

Phần 4 · Từ vựng học thêm

Ghép các cụm từ đi kèm với nghĩa tiếng Việt của chúng.

0

Ghép cụm từ với nghĩa đúng.

observe somebody doing something
the serious consequences of …
overcome shyness
develop self-confidence
lack something

Thực hành sau đoạn mẫu

Viết một câu chủ đề theo dàn ý và dùng cụm từ được yêu cầu.

0

Viết một câu chủ đề thể hiện rõ quan điểm chính của đoạn.

Câu trả lời cần có cụm từ: “live under the same roof”.

Đã làm 0/18 câu · Đúng 0 câu

0%

Đăng nhập để lưu điểm và lỗi sai vào tiến độ của bạn.